QCVN 98:2025/BNNMT – Quy chuẩn XLNT tại chỗ mới nhất

40 Đường 11, P.Thủ Đức, TP.HCM
aomax@gmail.com
GIỎ HÀNG

(0) sản phẩm

HOTLINE

0946442233

QCVN 98:2025/BNNMT – Quy chuẩn XLNT tại chỗ mới nhất
Ngày đăng: 10/01/2026 03:25 PM
Mục lục

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng cấp thiết, việc kiểm soát nguồn thải ngay từ điểm phát sinh đang trở thành ưu tiên hàng đầu. Nước thải sinh hoạt nếu không được xử lý triệt để tại nguồn sẽ gây áp lực khổng lồ lên hệ thống thoát nước chung và ô nhiễm nguồn nước ngầm.

Trước thực trạng đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành QCVN 98 (QCVN 98:2025/BNNMT) - văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhất trong thập kỷ này đối với lĩnh vực xử lý nước thải phân tán. Đây là "kim chỉ nam" bắt buộc mà mọi chủ đầu tư, đơn vị sản xuất và hộ gia đình phải tuân thủ bắt đầu từ năm 2026.

Vậy QCVN 98:2025 có những điểm mới đột phá nào? Các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe ra sao? Hãy cùng các chuyên gia môi trường tại AOmax phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây để có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất.

QCVN 98:2025 là gì? Tổng quan về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Để hiểu rõ về văn bản này, chúng ta cần nắm bắt được nguồn gốc pháp lý và phạm vi ảnh hưởng của nó. Đây không chỉ là khuyến cáo, mà là quy định bắt buộc có tính chế tài cao.

Trang bìa Thông tư ban hành QCVN 98:2025/BNNMT.

Nguồn gốc và hiệu lực của QCVN 98:2025

QCVN 98:2025/BNNMT là viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Văn bản này được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BNNMT ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điểm mốc quan trọng mà các doanh nghiệp và cá nhân cần ghi nhớ:

  • Ngày ban hành: 27/08/2025.
  • Hiệu lực thi hành: Chính thức áp dụng từ ngày 26 tháng 02 năm 2026.

Như vậy, chúng ta có một khoảng thời gian chuyển tiếp để chuẩn bị hạ tầng và công nghệ. Sau thời điểm này, mọi công trình xử lý nước thải tại chỗ xây mới hoặc thiết bị sản xuất, nhập khẩu đều phải đáp ứng quy chuẩn này mới được coi là hợp pháp.

Mục đích và phạm vi điều chỉnh của QCVN 98:2025

Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với hai đối tượng chính:

  1. Công trình xử lý nước thải tại chỗ: Là các hạng mục xây dựng cố định (thường là bê tông cốt thép) được thi công trực tiếp tại hiện trường để xử lý nước thải sinh hoạt.
  2. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ: Là các sản phẩm được sản xuất, chế tạo nguyên chiếc (như bồn composite, module hợp khối) tại nhà máy và lắp đặt tại công trình.

Mục tiêu cốt lõi của Quy chuẩn xử lý nước thải tại chỗ mới nhất này là đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn an toàn trước khi xả ra môi trường hoặc đi vào hệ thống thoát nước chung, đồng thời chuẩn hóa chất lượng các thiết bị đang lưu hành trên thị trường.

Đối tượng nào bắt buộc áp dụng QCVN 98:2025?

Phạm vi của QCVN 98:2025 rất rộng, bao phủ hầu hết các hoạt động phát sinh nước thải sinh hoạt trong đời sống xã hội. Dưới đây là các nhóm đối tượng cụ thể được quy định tại Mục 1.2 của quy chuẩn:

Thi công lắp đặt hệ thống chuẩn QCVN 98:2025/BNNMT.

Các cơ sở, hộ gia đình, cá nhân phát sinh nước thải sinh hoạt

Bất kỳ nơi nào có hoạt động sinh hoạt của con người (ăn uống, tắm giặt, vệ sinh) đều thuộc phạm vi điều chỉnh:

  • Nhà ở riêng lẻ: Áp dụng cho cả khu vực đô thị, khu dân cư tập trung và khu dân cư không tập trung (nông thôn) khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.
  • Cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân.
  • Làng nghề: Các hộ gia đình, cơ sở sản xuất nằm trong làng nghề truyền thống.
  • Du lịch & Dịch vụ: Khu di tích, điểm du lịch, cơ sở lưu trú (khách sạn, homestay), khu vui chơi giải trí, địa điểm tập luyện thể thao.
  • Khu vực công cộng: Công viên, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng và các khu vực công cộng khác.

Đặc biệt lưu ý: Đối với nước thải công nghiệp phát sinh trong các cơ sở này, phải thực hiện xử lý theo quy định riêng về quản lý nước thải công nghiệp, không áp dụng QCVN 98:2025.

Các tổ chức, cá nhân có liên quan

Ngoài chủ nguồn thải, quy chuẩn này còn ràng buộc trách nhiệm của:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và môi trường.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công xây dựng.
  • Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
  • Các đơn vị vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống.
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ thử nghiệm, quan trắc môi trường.

Phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật trong QCVN 98:2025

Đây là phần trọng tâm mà các kỹ sư và chủ đầu tư cần nắm vững. QCVN 98:2025 đưa ra các yêu cầu kỹ thuật rất cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế của các bể tự hoại truyền thống.

Công trình xử lý nước thải tại chỗ đạt QCVN 98:2025/BNNMT.

Một hệ thống đạt chuẩn không chỉ cần nước đầu ra sạch mà còn phải đảm bảo độ bền và an toàn vận hành:

  1. Kết cấu bền vững: Công trình phải đảm bảo an toàn kết cấu, không bị lún, nứt, chèn ép hay đẩy nổi.
  2. Kín khít tuyệt đối: Phải có giải pháp chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra môi trường đất và nước ngầm.
  3. Kiểm soát mùi và rác: Bắt buộc có giải pháp tách rác, dầu mỡ ngay từ đầu. Hệ thống thông hơi phải thiết kế khoa học để không phát tán mùi hôi thối. Tiếng ồn và độ rung của thiết bị cơ điện không được vượt quá quy chuẩn cho phép.
  4. Cấu tạo bể xử lý: Đây là điểm mới quan trọng tại Mục 2.1.5:
    • Phải có vùng lưu không trên mặt nước: Dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng của công trình và chiều cao tối thiểu 0,2m. Điều này giúp đảm bảo không gian cho bọt khí và an toàn khi áp suất thay đổi.
    • Vùng chứa bùn cặn tích lũy: Phải có thể tích đủ để lưu chứa bùn từ 01 năm trở lên (trong trường hợp có ngăn riêng) hoặc phải có giải pháp đo và hút bùn định kỳ.

Bảng giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trọng tâm

Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý 2025 được phân chia dựa trên quy mô công suất xả thải, đảm bảo tính kinh tế và khả thi:

Đối với hệ thống công suất < 02 m³/ngày (bảng 1)

Đây là quy mô phổ biến cho các hộ gia đình nhỏ. Yêu cầu tập trung vào các chỉ số cơ bản:

  • BOD₅ (20°C): ≤ 130 mg/l
  • COD: ≤ 200 mg/l
  • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): ≤ 120 mg/l

(Lưu ý: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng chỉ tiêu COD hoặc BOD₅ để đánh giá).

Đối với hệ thống công suất từ 02 đến dưới 20 m³/ngày (bảng 2)

Áp dụng cho biệt thự lớn, nhà hàng, khách sạn nhỏ, cơ sở kinh doanh. Các chỉ tiêu khắt khe hơn đáng kể:

  1. pH: 5 - 9
  2. BOD₅: ≤ 60 mg/l
  3. COD: ≤ 100 mg/l
  4. TSS: ≤ 70 mg/l
  5. Tổng Ni-tơ (T-N): ≤ 40 mg/l
  6. Tổng Phốt-pho (T-P): ≤ 8 mg/l
  7. Dầu mỡ động, thực vật: ≤ 20 mg/l
  8. Tổng Coliform: ≤ 5.000 MPN/100ml

Việc bổ sung chỉ tiêu Ni-tơ và Phốt-pho cho thấy QCVN 98:2025 hướng tới việc giảm thiểu hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước tiếp nhận.

Đối với hệ thống công suất ≥ 20 m³/ngày

Các hệ thống quy mô lớn này phải đảm bảo đạt giá trị giới hạn tại Bảng 2 của QCVN 14:2025/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị).

Quy trình quản lý, công bố hợp quy theo QCVN 98:2025

Không chỉ dừng lại ở kỹ thuật, QCVN 98:2025 thiết lập một hàng rào quản lý chất lượng chặt chẽ thông qua hoạt động công bố hợp quy.

Đội ngũ AOmax tư vấn giải pháp QCVN 98:2025/BNNMT.

Tại sao phải công bố hợp quy?

Theo quy định tại Mục 4, tất cả các thiết bị xử lý nước thải tại chỗ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường bắt buộc phải được chứng nhận phù hợp quy chuẩn (hợp quy). Điều này nhằm loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng, bể phốt "nhái", bể composite mỏng manh không đạt hiệu quả xử lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và môi trường chung.

Phương thức chứng nhận và hiệu lực

  • Phương thức chứng nhận: Áp dụng Phương thức 1 - Thử nghiệm mẫu điển hình. Điều này có nghĩa là nhà sản xuất phải gửi mẫu thiết bị đến các phòng thí nghiệm được chỉ định để chạy thử nghiệm thực tế.
  • Hiệu lực giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực không quá 03 năm.
  • Quy trình thử nghiệm: Mẫu thử nghiệm phải được vận hành và lấy mẫu trong thời gian không ít hơn 30 ngày kể từ khi bắt đầu tiếp nhận nước thải, và phải đảm bảo hoạt động 100% công suất thiết kế.

Trách nhiệm của các bên khi áp dụng QCVN 98:2025

Để QCVN 98:2025 đi vào cuộc sống, cần sự phối hợp đồng bộ trách nhiệm của các bên liên quan.

Trách nhiệm của chủ đầu tư/người sử dụng

Với tư cách là chủ nguồn thải (hộ gia đình, chủ doanh nghiệp), bạn cần:

  • Lựa chọn công nghệ, thiết bị phù hợp với quy mô xả thải.
  • Chỉ mua và lắp đặt các thiết bị đã có dấu hợp quy, có hồ sơ công bố chất lượng rõ ràng.
  • Vận hành hệ thống theo đúng hướng dẫn, thực hiện hút bùn định kỳ.
  • Trước khi đưa công trình vào sử dụng, phải thuê đơn vị có chức năng quan trắc lấy mẫu phân tích để nghiệm thu.

Trách nhiệm của nhà sản xuất/nhập khẩu (như AOmax)

Các đơn vị như AOmax chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng sản phẩm:

  • Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật của QCVN 98:2025 (kết cấu, dung tích vùng lưu không, hiệu quả xử lý...).
  • Hoàn tất thủ tục đăng ký, thử nghiệm và công bố hợp quy theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo trì và cam kết chế độ bảo hành, khắc phục sự cố cho khách hàng.

AOmax - Đồng hành cùng doanh nghiệp tuân thủ QCVN 98:2025

Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực môi trường, AOmax đã sớm nghiên cứu và cập nhật các quy định của QCVN 98:2025 vào hệ sinh thái sản phẩm của mình.

Giải pháp xử lý nước thải AOmax theo QCVN 98:2025/BNNMT.

Giải pháp xử lý nước thải tại chỗ đạt chuẩn QCVN 98:2025 của AOmax

Chúng tôi cung cấp đa dạng các giải pháp từ quy mô hộ gia đình đến các dự án thương mại lớn:

  • Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho hộ gia đình: Các module nhỏ gọn, hiệu suất cao, thay thế bể phốt truyền thống, đảm bảo BOD và TSS đạt chuẩn Bảng 1.
  • Công nghệ sinh học tiên tiến (AAO, MBBR): Ứng dụng cho các hệ thống công suất > 2m³/ngày, đảm bảo xử lý triệt để Ni-tơ, Phốt-pho và Coliform, đáp ứng hoàn toàn Bảng 2 QCVN 98:2025.
  • Vật liệu bền vững: Sử dụng Composite FRP hoặc bê tông cốt sợi chất lượng cao, đảm bảo không rò rỉ, tuổi thọ lên đến 50 năm.

Dịch vụ trọn gói từ A-Z của AOmax Việt Nam

Khi hợp tác với AOmax, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ toàn diện:

  1. Tư vấn & Thiết kế: Tính toán công suất chính xác, lựa chọn công nghệ tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo luật định.
  2. Sản xuất & Thi công: Quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, lắp đặt nhanh chóng, thẩm mỹ.
  3. Hỗ trợ pháp lý: AOmax xử lý nước thải không chỉ về kỹ thuật mà còn hỗ trợ khách hàng các thủ tục hồ sơ hoàn công, hướng dẫn nghiệm thu và làm việc với cơ quan chức năng.
  4. Vận hành & Bảo trì: Dịch vụ bảo dưỡng định kỳ, hút bùn và kiểm tra chất lượng nước thải giúp hệ thống hoạt động ổn định trọn đời.

Việc nắm vững và tuân thủ QCVN 98:2025/BNNMT không chỉ giúp các cá nhân, tổ chức tránh được các rủi ro pháp lý, bị xử phạt hành chính mà còn thể hiện trách nhiệm cao cả với cộng đồng trong việc bảo vệ nguồn nước. Với sự thay đổi toàn diện về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý, QCVN 98:2025 đánh dấu một bước tiến mới trong ngành môi trường Việt Nam.

AOmax tự hào là đơn vị dẫn đầu trong việc nghiên cứu và ứng dụng quy chuẩn này vào thực tế. Chúng tôi cam kết mang đến những giải pháp xử lý nước thải tại chỗ Hiệu quả - Bền vững - Hợp quy.

Bạn đang lo lắng về việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải đáp ứng QCVN 98:2025?

Liên hệ ngay với chuyên gia của AOmax để được tư vấn MIỄN PHÍ về giải pháp xử lý nước thải tại chỗ đạt chuẩn, bảo vệ môi trường và tránh các rủi ro pháp lý!

  • Trụ sở: 40 Đường 11, P. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Xưởng sản xuất: Đường - 768, Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.
  • Điện thoại: 0902.337.365 – 0946.442.233.
  • Form đăng ký: Điền form liên hệ tại đây.
  • Email: aomax@gmail.com
  • Website: www.aomax.vn

Câu hỏi thường gặp về QCVN 98:2025 (FAQ)

Dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc phổ biến nhất về quy chuẩn mới này:

QCVN 98:2025 có hiệu lực từ khi nào?

Trả lời: Quy chuẩn này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 02 năm 2026. Tuy nhiên, các dự án đang trong giai đoạn thiết kế nên áp dụng ngay từ bây giờ để tránh phải cải tạo sau này.

QCVN 98:2025 áp dụng cho nhà ở riêng lẻ tại nông thôn không?

Trả lời: Có. Quy chuẩn áp dụng cho nhà ở riêng lẻ tại cả đô thị, khu dân cư tập trung và khu dân cư không tập trung (bao gồm khu vực nông thôn) khi thực hiện xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.

Giá trị giới hạn BOD, COD cho hệ thống nhỏ dưới 2 m³/ngày là bao nhiêu?

Trả lời: Theo Bảng 1 của QCVN 98:2025, hệ thống công suất < 02 m³/ngày phải đạt giới hạn: BOD₅ ≤ 130 mg/l, COD ≤ 200 mg/l và TSS ≤ 120 mg/l.

Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ cần thủ tục gì trước khi bán ra thị trường?

Trả lời: Các thiết bị này bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo Phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) và đăng ký công bố hợp quy với cơ quan chuyên ngành do UBND tỉnh chỉ định. Giấy chứng nhận có giá trị tối đa 3 năm.

Làm sao để nghiệm thu công trình xử lý nước thải tại chỗ đạt QCVN 98:2025?

Trả lời: Chủ đầu tư cần thuê tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để lấy mẫu (ít nhất 01 mẫu đơn sau xử lý). Kết quả phân tích phải cho thấy tất cả các thông số ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn thì công trình mới đủ điều kiện nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

Danh mục Tin tức

Chi nhánh 2

Chi nhánh 1

0
Zalo
Hotline