Một phòng xét nghiệm chỉ xả ra vài trăm lít nước mỗi ngày, nhưng trong lượng nước nhỏ ấy có thể gồm dung môi hữu cơ, thuốc nhuộm, kim loại nặng từ thuốc thử, cùng máu, dịch tiết và vi sinh vật từ mẫu bệnh phẩm. Lưu lượng nhỏ nhưng nồng độ ô nhiễm đậm đặc, nên đây là loại nước thải không thể xả thẳng ra cống.
Cơ quan quản lý môi trường ngày càng siết chặt kiểm tra, quy chuẩn xả thải lại vừa đổi, và không ít phòng khám, lab tư nhân đối mặt nguy cơ bị xử phạt hoặc đình chỉ vì xả thải chưa đạt chuẩn. Một hệ thống xử lý nước thải phòng xét nghiệm đúng công nghệ, đúng công suất, ngay từ đầu, là cách rẻ nhất để yên tâm hoạt động lâu dài.
AOmax Việt Nam trực tiếp sản xuất và thi công module hợp khối nhỏ gọn cho nhu cầu này, kèm hồ sơ nghiệm thu trọn gói để chủ cơ sở hoàn tất thủ tục môi trường.
Chuẩn QCVN không chỉ là thủ tục giấy tờ. Nó là ngưỡng an toàn giữa hoạt động chuyên môn của phòng lab và sức khỏe của cộng đồng xung quanh.

Nước thải phòng xét nghiệm là hỗn hợp ba nhóm chất ô nhiễm rất khác nhau:
Nếu xả trực tiếp, hóa chất có thể ức chế hoặc làm chết hệ vi sinh trong hệ thống thoát nước, làm ăn mòn đường ống, còn mầm bệnh có nguy cơ phát tán ra môi trường xung quanh. Vì thế, mọi dòng thải đều cần được thu gom và xử lý trước khi ra khỏi khuôn viên cơ sở.
Một lưu ý chuyên môn quan trọng: dung dịch thuốc thử hết hạn và dung môi nồng độ cao nên được thu gom riêng như chất thải nguy hại, giao cho đơn vị có chức năng xử lý, không đưa vào bể sinh học. Cách tách dòng này vừa bảo vệ vi sinh trong hệ thống, vừa giữ chi phí vận hành ở mức hợp lý.
Quy chuẩn áp dụng phụ thuộc vào thời điểm cơ sở của bạn đi vào hoạt động:
Quy chuẩn cũ, QCVN 28:2010/BTNMT (tiêu chuẩn nước thải y tế). Quy chuẩn này phân giá trị theo Cột A và Cột B tùy nguồn tiếp nhận, kèm hệ số K theo quy mô và loại hình cơ sở, đồng thời kiểm soát các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae.
Quy chuẩn mới, QCVN 40:2025/BTNMT. Theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT (hiệu lực từ 01/09/2025), QCVN 40:2025/BTNMT thay thế QCVN 28:2010/BTNMT. Lộ trình áp dụng như sau:
Với cơ sở mới, đầu tư theo chuẩn mới ngay từ đầu giúp tránh chi phí cải tạo, nâng cấp về sau. Với cơ sở đang hoạt động, lộ trình đến năm 2031 là khoảng thời gian để chủ động lập kế hoạch. Hãy đối chiếu điều kiện ghi trong giấy phép môi trường phòng xét nghiệm hiện có của bạn để biết chính xác mình thuộc trường hợp nào.
Một giải pháp tốt phải xuất phát từ đặc tính nước thải, không phải từ sơ đồ công nghệ có sẵn. Nước thải lab vừa có hóa chất vừa có vi sinh, nên cần công nghệ hóa lý kết hợp sinh học, bổ sung công đoạn khử trùng.

Giai đoạn tiền xử lý (hóa lý). Nước thải qua bể gom và điều hòa, sau đó được trung hòa pH và xử lý keo tụ, tạo bông. Công đoạn này giảm tải hóa chất, loại bỏ một phần kim loại nặng và các chất có thể ức chế vi sinh, để giai đoạn sau vận hành ổn định.
Giai đoạn sinh học hiếu khí kết hợp màng MBR. Vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ, sau đó màng siêu lọc giữ lại bùn vi sinh và chất rắn lơ lửng. Với kích thước lỗ lọc cỡ 0,03 đến 0,1 µm, màng MBR loại bỏ phần lớn vi khuẩn và hạn chế đáng kể virus, đồng thời cho nước đầu ra trong và ổn định. Đây là lý do công nghệ màng MBR phòng lab được ưa chuộng ở nơi mặt bằng hạn chế.
Giai đoạn khử trùng. Nước sau màng được khử trùng bằng Chlorine (Javen), hoặc ozone, hoặc đèn UV tùy điều kiện cơ sở. Nếu dùng hóa chất gốc Clo, cần kiểm soát thêm Clo dư và Chloroform theo QCVN 40:2025/BTNMT.
Sự kết hợp hóa lý kết hợp sinh học cùng màng lọc và khử trùng tạo thành nhiều lớp bảo vệ nối tiếp nhau, thay vì dựa vào một công đoạn duy nhất.
Với lưu lượng xả không quá 2.000 m³/ngày, QCVN 40:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn như sau. Phòng xét nghiệm quy mô nhỏ gần như luôn thuộc nhóm này.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cột áp dụng do nguồn nước tiếp nhận quyết định. Khi chưa xác định được phân vùng xả thải, quy chuẩn yêu cầu áp dụng Cột B. Ngoài các chỉ tiêu trên, giấy phép môi trường có thể yêu cầu thêm thông số đặc trưng theo loại hình, ví dụ amoni hay chất hoạt động bề mặt anion.
AOmax thiết kế module theo giới hạn của cột mà chủ đầu tư phải áp dụng. Chất lượng nước đầu ra được xác nhận bằng kết quả lấy mẫu, phân tích của đơn vị quan trắc đủ điều kiện hoạt động theo quy định, làm cơ sở cho hồ sơ nghiệm thu.
Điểm khác biệt của AOmax Việt Nam nằm ở chỗ trực tiếp sản xuất tại xưởng cơ khí - môi trường của mình, nên kiểm soát chất lượng từ khâu gia công đến lắp đặt.

Nhỏ gọn, tiết kiệm diện tích. Module hệ thống hợp khối composite được tối ưu kích thước để đặt trong khu vệ sinh, góc ban công, tầng hầm hoặc chôn ngầm mà không phá vỡ kết cấu phòng lab. Thiết kế này phù hợp với lab tư nhân có diện tích hẹp, khoảng 30 đến 100 m².
Vật liệu chịu hóa chất. Thân module có thể làm từ composite FRP, inox 304 hoặc nhựa PP, những vật liệu chịu ăn mòn tốt trước dung môi và thuốc thử. Khi tư vấn, AOmax sẽ đề xuất vật liệu theo loại hóa chất thực tế của từng phòng xét nghiệm.
Tự động hóa. Hệ thống điều khiển bằng PLC hoặc rơ-le tự động: ngắt bơm khi cạn nước, tự sục rửa màng lọc, nên không cần nhân sự chuyên trách. Nhân viên phòng lab chỉ cần theo dõi và bảo trì định kỳ.
Êm và sạch. Thiết kế kín giúp hạn chế mùi hôi, thiết bị chọn loại độ ồn thấp để không ảnh hưởng không gian làm việc và khu vực khám chữa bệnh.
Giá xưởng. Sản xuất trực tiếp, không qua đại lý trung gian, giúp AOmax đưa ra mức giá sát giá thành. Chi phí cụ thể phụ thuộc công suất, vật liệu và công nghệ; bạn sẽ nhận bảng dự toán chi tiết sau khi khảo sát.

Quy trình gọn gàng, minh bạch giúp chủ cơ sở yên tâm giao việc mà không làm gián đoạn hoạt động xét nghiệm.
Bước 1: Khảo sát và phân tích. Kỹ sư đo đạc mặt bằng, thống kê số lượng máy xét nghiệm, loại và lượng hóa chất sử dụng, từ đó tính công suất chuẩn, ví dụ 0,5 m³, 1 m³ hay 2 m³/ngày đêm.
Bước 2: Gia công module tại xưởng. Module được sản xuất, thử áp lực và kiểm tra rò rỉ ngay tại nhà xưởng AOmax trước khi xuất xưởng.
Bước 3: Vận chuyển và lắp đặt. Do module được chế tạo sẵn, việc kết nối đường ống chờ và đấu nối điện thường chỉ mất khoảng 1 đến 2 ngày tùy điều kiện hiện trường, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động của phòng khám.
Bước 4: Nghiệm thu và chuyển giao hồ sơ. Hệ thống được vận hành thử, lấy mẫu nước kiểm định bởi đơn vị quan trắc đủ điều kiện, sau đó AOmax bàn giao hồ sơ kỹ thuật và kết quả phân tích để chủ cơ sở hoàn tất thủ tục giấy phép môi trường với cơ quan có thẩm quyền.

Mỗi phòng xét nghiệm có lưu lượng và thành phần nước thải khác nhau, nên AOmax xây dựng báo giá theo từng công trình. Các gói công suất phổ biến gồm:
Nếu bạn cần lắp đặt xử lý nước thải phòng lab trọn gói, hãy gửi cho AOmax thông tin về số máy xét nghiệm và mặt bằng. Liên hệ ngay AOmax Việt Nam qua Hotline/Zalo để nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí và báo giá module xử lý nước thải chi tiết.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
Có. Nước thải phát sinh từ hoạt động xét nghiệm có chứa hóa chất và mầm bệnh nên phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường, dù lưu lượng ít hay nhiều. Mức độ thủ tục, như giấy phép môi trường hay hình thức khác, phụ thuộc quy mô và loại hình hoạt động theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định hướng dẫn.
Chi phí phụ thuộc công suất, công nghệ và vật liệu. Theo dải tham khảo của AOmax, một module hợp khối hoàn chỉnh cho quy mô từ vài trăm lít đến vài m³/ngày dao động từ khoảng 35 triệu đến hơn 100 triệu đồng. Con số chính xác chỉ có sau khi khảo sát thực tế, vì thành phần nước thải và mặt bằng của mỗi cơ sở khác nhau.
Module AOmax được thiết kế để đạt giới hạn của cột áp dụng trong QCVN 40:2025/BTNMT, với công nghệ hóa lý kết hợp sinh học, màng MBR và khử trùng. Khả năng đạt chuẩn được xác nhận qua kết quả quan trắc nước đầu ra tại từng công trình. Thiết kế theo chuẩn mới ngay từ đầu cũng giúp cơ sở không phải cải tạo khi quy chuẩn cũ hết thời hạn áp dụng vào cuối năm 2031.
Module được chế tạo sẵn nguyên khối tại xưởng nên việc đặt máy, kết nối đường ống và đấu nối điện tại cơ sở thường chỉ mất khoảng 1 đến 2 ngày làm việc. Thời gian tổng thể còn gồm khâu khảo sát, gia công, vận hành thử và lấy mẫu nghiệm thu.