Ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam: Thực trạng & Giải pháp

40 Đường 11, P.Thủ Đức, TP.HCM
GIỎ HÀNG

(0) sản phẩm

HOTLINE

0902337365

Ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam: Thực trạng & Giải pháp
Ngày đăng: 17/10/2026 03:59 PM
Mục lục

Theo số liệu từ Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường dẫn báo cáo của Bộ Xây dựng, hiện nay cả nước mới chỉ xử lý tập trung được khoảng 18% lượng nước thải đô thị phát sinh; hơn 80% còn lại là lượng nước thải sinh hoạt chưa xử lý đang ngày đêm xả thẳng ra các hệ thống tiêu thoát tự nhiên. Tình trạng này khiến bài toán ô nhiễm môi trường nước tại các đô thị và lưu vực sông trở nên căng thẳng hơn bao giờ hết.

Dưới góc độ kỹ thuật và quản lý môi trường, bài viết này sẽ phân tích toàn diện thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam, bóc tách các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước, cảnh báo những hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, đồng thời cập nhật khung pháp lý mới nhất và đưa ra các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước tối ưu cho cả cộng đồng lẫn doanh nghiệp.

Ô nhiễm môi trường nước là gì?

Ô nhiễm môi trường nước là hiện tượng chất lượng của các nguồn nước (bao gồm nước mặt, nước ngầm và nước biển) bị suy giảm nghiêm trọng do sự xâm nhập của các chất ô nhiễm, tạp chất hóa học hoặc vi sinh vật gây hại, khiến các chỉ số lý - hóa - sinh vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép, gây độc hại trực tiếp đến sức khỏe con người, tàn phá hệ sinh thái thủy sinh và cản trở các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.

Báo động ô nhiễm môi trường nước hiện nay

Các chỉ tiêu dùng để đánh giá ô nhiễm môi trường nước

Để định lượng mức độ ô nhiễm của một nguồn nước, các chuyên gia môi trường căn cứ vào các thông số hóa lý cốt lõi:

  • BOD₅ & COD: Nhu cầu oxy sinh hóa và nhu cầu oxy hóa học, phản ánh mức độ ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ hòa tan.
  • TSS: Tổng chất rắn lơ lửng, cản trở sự truyền ánh sáng và gây bồi lắng dòng chảy.
  • Dinh dưỡng (Amoni NH4+, Tổng Nitơ - TN, Tổng Phốt pho - TP): Nguồn gốc chính dẫn đến hiện tượng phì dưỡng.
  • Kim loại nặng: Chì (Pb), Thủy ngân (Hg), Asen (As), Cadimi (Cd), Crom (Cr) – những độc chất tích lũy sinh học nguy hiểm.
  • Coliform: Chỉ số vi sinh vật đại diện cho nguy cơ nhiễm mầm bệnh đường ruột.

Bên cạnh các chỉ số riêng lẻ, chỉ số chất lượng nước mặt (WQI - Water Quality Index) được áp dụng rộng rãi để đánh giá nhanh. Khi chỉ số WQI rơi xuống dưới 50, nguồn nước được xếp vào mức xấu đến rất xấu, đồng nghĩa với việc nước bị ô nhiễm nặng nề và không còn an toàn cho mục đích sinh hoạt hay tưới tiêu nông nghiệp.

Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam hiện nay

Bức tranh thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam đang bộc lộ nhiều mảng tối, thể hiện rõ qua sự lệch pha giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và năng lực hạ tầng kỹ thuật môi trường đi kèm.

Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam

Nước thải đô thị – “lỗ hổng” lớn nhất của ô nhiễm môi trường nước

Thực tế việc mới chỉ có khoảng 18% nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý tập trung phản ánh một khoảng trống hạ tầng rất lớn. Trong khi đó, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021–2030 đã đặt ra chỉ tiêu rõ ràng: đến năm 2030, các đô thị loại II trở lên phải đạt tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tối thiểu 50%, các đô thị còn lại đạt 20%. Khoảng cách cung – cầu quá rộng này cho thấy áp lực xử lý nước thải tại chỗ là cấp bách.

Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ xử lý tập trung đạt thấp là do hạ tầng mạng lưới thoát nước đô thị thiếu tính đồng bộ; nhiều nơi vẫn dùng chung hệ thống thoát nước mưa và nước thải, dẫn đến hiệu suất vận hành của các nhà máy xử lý tập trung bị suy giảm.

Để gỡ nút thắt này, xu hướng hiện đại đòi hỏi song song với các dự án nghìn tỷ kéo dài, cần đẩy mạnh các giải pháp phân tán – ứng dụng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ hoặc các module xử lý nước thải lắp ghép ngay tại nguồn phát sinh trước khi đấu nối ra cống chung.

Ba điểm nóng ô nhiễm môi trường nước ở các lưu vực sông

Ba lưu vực nổi cộm nhất là sông Cầu, sông Nhuệ – Đáy và hệ thống sông Đồng Nai. Mỗi nơi mang một gương mặt riêng: 

  • Sông Nhuệ – Đáy: ngoại trừ đoạn đầu nguồn, phần lớn điểm quan trắc bị ô nhiễm và chưa cải thiện rõ rệt qua các năm. Các sông nội thành Hà Nội như Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét đều đóng vai trò kênh dẫn nước thải. Đây là ví dụ điển hình của ô nhiễm nước sông chịu áp lực từ cả đô thị, làng nghề và nông nghiệp.
  • Sông Đồng Nai: chất lượng nhìn chung còn ở mức trung bình đến rất tốt (WQI 74–98), nhưng có xu hướng giảm trong giai đoạn 2023–2025. Tín hiệu sụt giảm này là lời nhắc: kiểm soát nguồn thải sớm luôn rẻ hơn cứu chữa muộn. 
  • Sông Cầu: nằm trong nhóm điểm nóng nêu trên, chịu áp lực từ các khu công nghiệp và làng nghề dọc lưu vực.

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm nước sông, kênh rạch không chỉ làm suy giảm đa dạng sinh học mà còn đe dọa trực tiếp an ninh nguồn nước thô cấp cho các nhà máy nước sinh hoạt của hàng chục triệu người dân.

Khu công nghiệp, làng nghề và nông thôn – nguồn thải khó kiểm soát

Bên cạnh đô thị, khu vực ngoại thành và nông thôn cũng là bài toán nan giải. Theo các số liệu quan trắc môi trường qua nhiều năm, phần lớn trong khoảng 5.000 làng nghề trên cả nước vẫn chưa có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn. Nước thải ngâm ủ tinh bột, nấu rượu, thuộc da, mạ kim loại có nồng độ chất ô nhiễm gấp hàng trăm lần ngưỡng an toàn xả thẳng ra kênh mương nội đồng.

Hơn thế nữa, hàm lượng Nitơ và Phốt pho dư thừa trong nước thải sinh hoạt và nông nghiệp đổ ra các hồ chứa, đầm phá gây ra hiện tượng phú dưỡng (eutrophication). Tảo độc nở hoa hàng loạt, hút cạn lượng oxy hòa tan (DO) trong nước, tạo nên các vùng chết đối với các loài thủy sản tự nhiên.

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Sự tích tụ chất ô nhiễm trong môi trường nước bắt nguồn từ các hoạt động nhân sinh thiếu kiểm soát trên nhiều lĩnh vực:

Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước

Các khu dân cư đông đúc, tòa nhà chung cư cũ, chuỗi nhà hàng, khách sạn và dịch vụ giặt là mỗi ngày thải ra hàng triệu mét khối nước chứa xà phòng, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt và vi sinh vật gây bệnh. Điển hình như tại Hà Nội, bốn con sông nội đô gồm sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ và Sét gần như mất đi dòng chảy tự nhiên, đóng vai trò như những mương hở dẫn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý trước khi đổ vào sông Nhuệ.

Nước thải công nghiệp và làng nghề

Hoạt động sản xuất từ các ngành công nghiệp nặng và gia công phát sinh lưu lượng nước thải công nghiệp mang tải lượng ô nhiễm đặc thù:

  • Ngành dệt nhuộm và thuộc da: chứa độ màu cực cao, muối khoáng hòa tan và hóa chất trợ nhuộm gốc vòng thơm bền vững.
  • Ngành xi mạ và gia công kim loại: chứa hàm lượng ion kim loại nặng (Cr6+, Ni2+, Cu2+) và xyanua cực độc, không thể tự phân hủy sinh học tự nhiên.
  • Ngành chế biến thủy sản và sản xuất tinh bột: chứa nồng độ COD, BOD và chất hữu cơ phân hủy tạo mùi hôi thối nồng nặc.

Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp

Quy mô chăn nuôi nông hộ xen kẽ khu dân cư tạo ra lượng phân, nước tiểu gia súc không được xử lý qua hầm biogas đúng cách. Nước thải ao nuôi tôm, cá thâm canh chứa đầy dư lượng kháng sinh, hóa chất sát trùng và thức ăn dư thừa. Lưu ý rằng, đối với hoạt động chăn nuôi, các cơ sở bắt buộc phải kiểm soát nguồn thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng là QCVN 62:2025/BTNMT để tránh làm biến tính nguồn nước mặt xung quanh.

Rác thải nhựa và hạ tầng thoát nước yếu

Rác thải sinh hoạt, đặc biệt là bao bì ni lông và đồ nhựa dùng một lần bị vứt bừa bãi trôi dạt làm tắc nghẽn dòng chảy kênh rạch. Tại nghị trường Quốc hội, một số đại biểu đã từng chia sẻ góc nhìn đáng lưu tâm: mỗi năm lượng rác thải nhựa phát sinh lên tới hàng triệu tấn, nhưng tỷ lệ được thu gom tái chế chỉ ước tính đạt khoảng 27%. Lượng nhựa còn lại phân rã thành vi nhựa (microplastics), tồn lưu vĩnh viễn trong cột nước và lắng đọng xuống lớp bùn đáy sông ngòi.

Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước đối với sức khỏe, kinh tế và hệ sinh thái

Những tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường nước không chỉ dừng lại ở cảnh quan mà tác động trực tiếp lên chuỗi giá trị sống:

Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước

Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước đến sức khỏe con người

Sử dụng hoặc tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm là căn nguyên lây truyền hàng loạt bệnh tật. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nước bẩn và điều kiện vệ sinh kém là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh tiêu chảy cấp tính, tả, lỵ, thương hàn và viêm gan A. Nguy hiểm hơn, việc phơi nhiễm asen và kim loại nặng qua chuỗi thức ăn từ nguồn nước ô nhiễm tích lũy dần trong tế bào sinh học, làm tăng nguy cơ tổn thương gan, suy thận mạn tính và ung thư đường tiêu hóa.

Thiệt hại kinh tế và hệ sinh thái do ô nhiễm môi trường nước

Lịch sử phát triển công nghiệp đã chứng kiến những bài học đắt giá về môi trường tại Việt Nam:

  • Sự cố Vedan xả thải trên sông Thị Vải (phát hiện năm 2008): Hàng nghìn tấn dịch thải sau lên men có nồng độ độc hại cao xả lén qua hệ thống đường ống ngầm bí mật, bức tử hơn 10km dòng sông Thị Vải, gây thiệt hại nghiêm trọng cho hàng nghìn hộ nông dân nuôi trồng thủy sản tại Đồng Nai, TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu, buộc doanh nghiệp phải chấp nhận đền bù hàng trăm tỷ đồng.
  • Sự cố môi trường biển miền Trung (năm 2016): Nước thải chứa độc tố phenol, xyanua từ khu liên hợp Formosa Hà Tĩnh đã gây ra hiện tượng thủy hải sản chết hàng loạt trải dài qua 4 tỉnh (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), tàn phá kinh tế biển, làm tê liệt ngành du lịch và buộc đơn vị gây hại phải bồi thường thiệt hại 500 triệu USD.

Quy định pháp luật mới về xử lý ô nhiễm môi trường nước doanh nghiệp phải biết

Nhằm thắt chặt công tác quản trị xả thải, khung pháp lý về bảo vệ môi trường đã có những chuyển biến mang tính bước ngoặt mà các cơ sở sản xuất kinh doanh buộc phải nắm rõ:

Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm chặn ô nhiễm môi trường nước

Quy chuẩn nước thải mới giúp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

Ngày 14/02/2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT chính thức áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/9/2025).

Điểm đột phá của quy chuẩn này là sự tích hợp, thay thế hàng loạt quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành tồn tại trước đó, bao gồm:

  • QCVN 11-MT:2015/BTNMT (nước thải chế biến thủy sản).
  • QCVN 12-MT:2015/BTNMT (nước thải sản xuất bột giấy và giấy).
  • QCVN 13-MT:2015/BTNMT (nước thải dệt nhuộm).
  • QCVN 28:2010/BTNMT (nước thải y tế).
  • QCVN 52:2017/BTNMT (nước thải sản xuất thép).

QCVN 40:2025/BTNMT đặt ra ngưỡng thông số nghiêm ngặt theo phân vùng tiếp nhận. Đáng chú ý, văn bản quy định rõ: trong trường hợp nguồn tiếp nhận chưa được cơ quan thẩm quyền xác định phân vùng xả thải, cơ sở bắt buộc phải áp dụng ngưỡng xả thải theo Cột B để bảo đảm tính an toàn tối đa cho môi trường tự nhiên.

Mức phạt khi gây ô nhiễm môi trường nước

Nghị định 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế tài xử phạt hành chính vô cùng nghiêm khắc:

  • Mức phạt tiền: Mức phạt dao động từ vài triệu đồng cho đến kịch khung 1 tỷ đồng đối với cá nhân và 2 tỷ đồng đối với tổ chức.
  • Nguyên tắc định khung: Mức phạt xả nước thải vượt quy chuẩn được tính lũy tiến dựa trên hai biến số: tổng lưu lượng nước thải xả ra trong ngày và số lần vượt ngưỡng kỹ thuật (từ dưới 1,1 lần cho đến trên 10 lần của thông số nguy hại nhất).
  • Hình phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường từ 3 đến 12 tháng, đình chỉ hoạt động có thời hạn và buộc chi trả 100% kinh phí khắc phục hậu quả suy thoái môi trường.

>>> Xem thêm: Xử lý vi phạm xả nước thải [Mức phạt mới nhất năm 2026]

Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước hiệu quả

Để cứu lấy nguồn tài nguyên nước, các chuyên gia môi trường đề xuất lộ trình xử lý phân cấp từ ý thức cộng đồng đến công nghệ kỹ thuật chuyên sâu:

Hệ thống module AOmax đạt chuẩn kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

Giải pháp giảm ô nhiễm môi trường nước ở quy mô hộ gia đình và cộng đồng

Tại cấp độ hộ gia đình, cần xây dựng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách; tuyệt đối không đổ dầu mỡ thừa, hóa chất tẩy rửa đậm đặc trực tiếp vào đường ống thoát sàn; tăng cường phân loại rác tại nguồn nhằm ngăn chặn rác thải nhựa xâm nhập hệ thống cống rãnh.

Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước cho doanh nghiệp

Đối với các đơn vị sản xuất, quy trình xử lý nước thải phải được thực hiện bài bản qua 4 bước chuẩn mực kỹ thuật:

  1. Khảo sát & Phân tích mẫu nước thải: Đo đạc chính xác lưu lượng đỉnh, phân tích toàn diện các thông số đặc trưng (BOD5, COD, TSS, NH4+, TN, TP, kim loại nặng) ở các thời điểm sản xuất khác nhau.
  2. Lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp: Căn cứ vào tính chất phân hủy sinh học (tỷ lệ BOD/COD) và mặt bằng hiện hữu để chọn phương pháp hóa lý, sinh học hoặc kết hợp.
  3. Thiết kế, gia công, lắp đặt & Vận hành thử nghiệm: Bố trí thiết bị chuẩn công nghiệp, nuôi cấy vi sinh vật thích nghi và tinh chỉnh chế độ châm hóa chất tối ưu.
  4. Quan trắc định kỳ & Hoàn thiện hồ sơ: Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động (đối với cơ sở thuộc diện quy định) để chứng minh tính tuân thủ pháp luật.

Các công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường nước phổ biến hiện nay

Bảng dưới đây giúp bạn hình dung nhanh. Đây là nhận định chung, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc thiết kế và vận hành.

Công nghệ

Ưu điểm

Phù hợp với

Lưu ý

Công nghệ AAO (kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí)

Xử lý đồng thời chất hữu cơ, nitơ và phốt pho

Nước thải sinh hoạt, thực phẩm

Cần kiểm soát tốt tuần hoàn bùn và điều kiện từng ngăn

Công nghệ MBBR

Giá thể vi sinh di động, tiết kiệm diện tích, dễ nâng công suất

Cơ sở thiếu mặt bằng, cần mở rộng dần

Cần chọn giá thể và chế độ sục khí phù hợp

Công nghệ MBR

Màng lọc cho nước đầu ra chất lượng cao

Trường hợp cần tái sử dụng nước

Chi phí đầu tư, vận hành màng cao hơn, cần vệ sinh màng định kỳ

Hóa lý (keo tụ – tạo bông, oxy hóa nâng cao)

Xử lý màu, kim loại và chất khó phân hủy sinh học

Dệt nhuộm, xi mạ

Phát sinh bùn hóa lý, cần quản lý chất thải theo quy định

Thực tế, nhiều công trình kết hợp các công nghệ trên: tiền xử lý hóa lý, sinh học bằng AAO hoặc MBBR, rồi lọc màng nếu cần tái sử dụng nước.

AOmax Việt Nam – giải pháp module xử lý ô nhiễm môi trường nước trọn gói

Từ thực tế phát triển hạ tầng thoát nước thiếu đồng bộ, việc xử lý nước thải phi tập trung (tại chỗ) đang chứng minh tính hiệu quả vượt bậc đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở dịch vụ và phòng khám.

Module xử lý nước thải chế tạo sẵn khắc phục ô nhiễm môi trường nước

Vì sao module xử lý ô nhiễm môi trường nước phù hợp với doanh nghiệp?

Phương thức thi công cụm bể bê tông cốt thép truyền thống thường bộc lộ nhiều hạn chế: chiếm diện tích đất đai lớn, thời gian đào móng xây dựng kéo dài hàng tháng trời và tiềm ẩn rủi ro nứt gãy gây rò rỉ ngầm. Trước yêu cầu đó, AOmax Việt Nam cung cấp giải pháp module xử lý nước thải hợp khối chế tạo sẵn, mang đến các giá trị kỹ thuật thực chất:

  • Gia công nguyên khối tại nhà máy: Hệ thống được sản xuất, kiểm định áp lực và phủ chống ăn mòn bằng vật liệu chuyên dụng (Composite FRP, Inox 304 hoặc thép bọc Composite) trước khi xuất xưởng, đảm bảo độ kín khít 100%.
  • Tối ưu hóa diện tích & thẩm mỹ: Thiết kế nhỏ gọn, có thể chôn ngầm dưới bãi đỗ xe hoặc đặt nổi trên mặt sàn kỹ thuật, giải phóng đến 45% diện tích mặt bằng.
  • Thời gian thi công thần tốc: Lắp đặt hoàn thiện và kết nối hệ thống trong vòng 7 – 15 ngày, giảm thiểu tối đa sự gián đoạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở.
  • Chìa khóa trao tay (EPC): Thực hiện trọn gói từ khâu khảo sát thực địa, lấy mẫu kiểm nghiệm, thiết kế công nghệ, vận hành chạy thử cho đến khi nghiệm thu xả thải đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT.

Doanh nghiệp có nhu cầu khảo sát thực tế, vui lòng liên hệ đội ngũ kỹ sư của AOmax Việt Nam để được tư vấn phương án công nghệ tối ưu chi phí và nhận hồ sơ thiết kế sơ bộ miễn phí.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Câu hỏi thường gặp về tình trạng ô nhiễm môi trường nước (FAQs)

Điểm nóng ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng nhất ở Việt Nam hiện nay là ở đâu?

Điểm nóng ô nhiễm tập trung nghiêm trọng nhất tại các lưu vực sông phía Bắc gồm sông Nhuệ – Đáy, sông Cầu, hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải; khu vực phía Nam gồm hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai; cùng với hệ thống kênh rạch nội thành tại Hà Nội và TP.HCM, nơi chất lượng nước mặt thường xuyên ở mức WQI xấu (dưới 50).

Doanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm môi trường nước bị xử phạt như thế nào?

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn bị phạt tiền tối đa lên đến 1 tỷ đồng với cá nhân và 2 tỷ đồng với tổ chức tùy theo lưu lượng xả và số lần vượt chuẩn; đồng thời có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường hoặc đình chỉ hoạt động từ 3 đến 12 tháng.

Giải pháp nào xử lý ô nhiễm môi trường nước tối ưu chi phí cho cơ sở vừa và nhỏ?

Lắp đặt module xử lý nước thải hợp khối chế tạo sẵn là giải pháp tối ưu chi phí nhất. Phương án này tiết kiệm đến một nửa diện tích đất, giảm 70% thời gian thi công so với xây bể bê tông, hạn chế phát sinh chi phí nhân công và dễ dàng di dời, nâng công suất khi mở rộng quy mô kinh doanh.

Module xử lý nước thải của AOmax Việt Nam xử lý được những loại ô nhiễm môi trường nước nào?

Hệ thống module của AOmax được thiết kế đa dạng cấu hình công nghệ sinh học (AAO, MBBR, MBR) kết hợp hóa lý, có khả năng xử lý triệt để nước thải sinh hoạt (tòa nhà, khu đô thị, resort), nước thải y tế (bệnh viện, nha khoa, thẩm mỹ viện) và nước thải công nghiệp (chế biến thực phẩm, thủy sản, dệt may, bao bì), cam kết nước đầu ra đạt chuẩn xả thải theo quy định hiện hành.

Danh mục Tin tức

Chi nhánh 2

Chi nhánh 1

0
Zalo
Hotline