Báo giá trọn gói xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư chuẩn

40 Đường 11, P.Thủ Đức, TP.HCM
GIỎ HÀNG

(0) sản phẩm

HOTLINE

0902337365

Báo giá trọn gói xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư chuẩn
Ngày đăng: 28/10/2026 04:13 PM
Mục lục

Với chủ đầu tư và ban quản lý chung cư, bài toán xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư chưa bao giờ đơn giản: vốn đầu tư ban đầu phải hợp lý, trạm vận hành phải êm ái, không mùi, và nước sau xử lý bắt buộc đạt QCVN 14:2025/BTNMT, quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Thiếu một trong ba điều kiện này, dự án có thể chậm cấp giấy phép môi trường hoặc phát sinh khiếu nại từ cư dân.

AOmax Việt Nam trực tiếp gia công module composite FRP và nhận thi công trọn gói trên toàn quốc, nên kiểm soát được cả chất lượng lẫn giá thành. Bài viết này cung cấp khung giá dự toán theo từng công suất, liệt kê hạng mục có trong gói bàn giao và giải thích yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn mới, giúp bạn dự trù ngân sách trước khi xin báo giá chính thức.

Các yếu tố quyết định báo giá xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư

Hai dự án cùng công suất vẫn có thể chênh nhau hàng trăm triệu đồng. Nắm rõ bốn yếu tố dưới đây giúp bạn đọc đúng một bản báo giá và không bị bất ngờ ở giai đoạn thi công.

Cẩu hạ bồn module xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư vào hố móng

Công suất xả thải thực tế của khu dân cư (m³/ngày)

Công suất là biến số lớn nhất trong chi phí xử lý nước thải chung cư trọn gói. Cách tính nhanh: lấy số cư dân thực tế nhân với lượng nước thải bình quân đầu người, rồi chia cho 1.000 để ra m³/ngày. Với định mức thiết kế thường dùng 100–150 lít/người/ngày, một chung cư 300 căn hộ, mỗi căn 3 người (900 người) sẽ phát sinh khoảng 90–135 m³/ngày. Con số cuối cùng do kỹ sư chốt sau khảo sát, có tính hệ số dự phòng cho giờ cao điểm và kế hoạch mở rộng.

Quy mô càng lớn, chi phí trên mỗi m³ xử lý càng giảm, bởi tủ điện, hệ điều khiển và thiết bị phụ trợ được chia đều cho công suất cao hơn.

Tiêu chuẩn nước đầu ra theo QCVN 14:2025/BTNMT (Cột A, B hay C)

Cột A, B hay C không do chủ đầu tư tự chọn mà phụ thuộc chức năng của nguồn nước tiếp nhận. Cột A dành cho nguồn nước cấp sinh hoạt hoặc nguồn có mục tiêu cải thiện chất lượng nước; Cột B và Cột C nới dần giới hạn cho các nguồn còn lại. Nếu chưa xác định được phân vùng xả thải, quy chuẩn yêu cầu áp dụng Cột B.

Nguồn tiếp nhận là hồ hay sông, suối còn quyết định giới hạn Tổng Phốt pho, vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến công nghệ khử Nitơ, Phốt pho và lượng hóa chất bổ sung. Chuẩn đầu ra càng chặt, chi phí đầu tư càng cao.

Công nghệ xử lý và vật liệu chế tạo module (FRP/PP vs Bê tông)

Module composite xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư được đúc sẵn tại nhà máy, vận chuyển đến công trình và cẩu lắp ngay. Trong lúc chủ đầu tư hoàn thiện nền, xưởng đã sản xuất xong vỏ bể, không phải chờ bê tông đủ ngày ninh kết như bể xây truyền thống. Vật liệu FRP/PP nhẹ, chống ăn mòn tốt trong môi trường nước thải, ít rủi ro rò rỉ và có thể di dời khi cần.

Bể bê tông cốt thép vẫn phù hợp cho các hạng mục thể tích lớn, vì vậy với công suất cao, giải pháp thường dùng là module FRP kết hợp bể điều hòa bê tông.

>>> Tham khảo: Trạm xử lý nước thải khu dân cư đạt chuẩn QCVN 14:2025

Điều kiện mặt bằng thi công thực tế

Trạm đặt nổi trên sàn thao tác có chi phí nền thấp hơn so với chôn âm dưới tầng hầm hoặc bãi đỗ xe, nơi phải đào đất, gia cố và tính đường cẩu. Khoảng cách vận chuyển, độ dài đường ống thu gom và điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước cũng làm giá thay đổi. Một buổi khảo sát mặt bằng thường giúp tiết kiệm đáng kể chi phí phát sinh về sau.

Bảng khoảng giá trọn gói xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư theo công suất

Đây là bảng giá module xử lý nước thải sinh hoạt ở dạng trọn gói: vỏ module composite đúc sẵn chịu lực, bơm chìm, máy thổi khí giảm ồn, tủ điện điều khiển, giá thể vi sinh và nhân công lắp đặt. Mức giá chỉ mang tính dự toán tham khảo, giá chính thức được chốt sau khảo sát.

Quy mô

Công suất (m³/ngày)

Đối tượng phù hợp

Khoảng giá tham khảo

Nhỏ

0,5 – 10

Biệt thự liền kề, nhà khách, văn phòng, khu nội bộ nhỏ

50 – 260 triệu đồng

Vừa

15 – 50

Cụm dân cư thấp tầng, chung cư mini, khu tái định cư nhỏ

330 – 850 triệu đồng

Lớn

60 – 100+

Chung cư thương mại, khu đô thị, tổ hợp dân cư lớn

950 triệu – 1,6 tỷ đồng

Khoảng giá áp dụng cho nước thải đã qua bể tự hoại. Nước thải nhà hàng cần thêm bể tách mỡ, và phần đào đất, làm nền móng được tính riêng theo hiện trạng.

Báo giá xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư quy mô nhỏ (0.5−10 m³/ngày)

Phù hợp biệt thự liền kề, nhà khách, tòa nhà văn phòng và khu nội bộ nhỏ. Hệ thống dùng module composite FRP/PP nguyên khối, gọn, lắp nhanh, có thể đặt nổi hoặc chôn âm. Khoảng giá tham khảo từ 50 đến 260 triệu đồng, tùy dải công suất cụ thể từ 1 m³ đến 10 m³/ngày.

Báo giá xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư quy mô vừa (15−50 m³/ngày)

Dành cho cụm dân cư thấp tầng, chung cư mini và khu tái định cư nhỏ. Ở quy mô này, thiết bị đáng chú ý nhất là máy thổi khí: Tohin (Nhật Bản) hoặc Airmac giúp độ ồn rất thấp, điều kiện quan trọng khi trạm đặt sát nhà dân. Khoảng giá tham khảo từ 330 đến 850 triệu đồng.

Báo giá xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư quy mô lớn (60−100+ m³/ngày)

Áp dụng cho chung cư thương mại, khu đô thị tập trung và tổ hợp dân cư lớn. Kết cấu thường ghép nối 2–3 module FRP chuyên dụng, hoặc module FRP kết hợp bể điều hòa bê tông cốt thép. Khoảng giá tham khảo từ 950 triệu đến 1,6 tỷ đồng, có điều chỉnh theo địa hình mặt bằng. Công suất vượt 100 m³/ngày cần thiết kế và báo giá riêng.

Để nhận bản vẽ mặt bằng và bảng dự toán bóc tách chi tiết từng hạng mục thiết bị cho dự án của bạn, hãy liên hệ ngay kỹ sư AOmax Việt Nam.

Hạng mục trong gói thi công xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư của AOmax Việt Nam

Đội ngũ kỹ sư AOmax thi công xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư

Một báo giá trọn gói chỉ đáng tin khi từng đầu việc được nêu rõ. Với AOmax Việt Nam, gói bàn giao gồm:

  1. Khảo sát mặt bằng và lên bản vẽ công nghệ 2D/3D miễn phí: kỹ sư đến hiện trường, đo đạc, đề xuất sơ đồ bố trí và công nghệ phù hợp.
  2. Sản xuất module vỏ composite FRP/PP tại nhà máy: vật liệu chống ăn mòn tốt, độ bền cơ học trên 25 năm.
  3. Cung cấp thiết bị cơ điện trọn bộ nhập khẩu:
    • Bơm chìm nước thải xuất xứ Đài Loan chuyên dụng.
    • Máy thổi khí Tohin (Nhật Bản) độ ồn thấp, phù hợp khu dân cư.
    • Tủ điện điều khiển tự động, có bảo vệ quá tải, mất pha và tự luân phiên bơm.
  4. Vận chuyển đến chân công trình và cẩu lắp hoàn thiện: kết nối đường ống công nghệ, cấp nguồn điện.
  5. Cung cấp men vi sinh và nuôi cấy chuyển giao công nghệ: vi sinh hiếu khí/thiếu khí thích nghi với lưu lượng xả thực tế.
  6. Vận hành thử nghiệm và hỗ trợ lấy mẫu kiểm định: phối hợp với đơn vị quan trắc có giấy chứng nhận để chứng minh nước đạt chuẩn, phục vụ hồ sơ giấy phép môi trường.

Nhờ phạm vi rõ ràng, việc lắp đặt trạm xử lý nước thải sinh hoạt toàn quốc của AOmax diễn ra theo cùng một quy trình, dù công trình ở thành phố lớn hay vùng ven.

Yêu cầu kỹ thuật đạt chuẩn QCVN 14:2025 khi xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư

Theo Thông tư 05/2025/TT-BTNMT, quy chuẩn chia thành hai bảng. Bảng 1 áp dụng cho nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, phân hạng theo lưu lượng xả (F ≤ 2.000 m³/ngày, từ 2.000 đến 20.000 m³/ngày và trên 20.000 m³/ngày). Bảng 2 áp dụng cho nước thải sinh hoạt của dự án, cơ sở; khu chung cư, nhà tập thể thuộc danh mục được quản lý như nước thải sinh hoạt. Chủ đầu tư nên xác nhận bảng áp dụng với cơ quan thẩm định hồ sơ môi trường ngay từ đầu.

Lắp đặt hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư

Đây là các nhóm chỉ tiêu cần kiểm soát chặt trong hệ thống xử lý nước thải khu dân cư tập trung:

  • BOD5 và COD (hoặc TOC): thước đo mức độ ô nhiễm hữu cơ. Với Bảng 2, Cột A yêu cầu BOD5 ≤ 30 mg/L, COD ≤ 80 mg/L.
  • Tổng Nitơ và Amoni: nhóm chỉ tiêu khó, gắn với mùi và phú dưỡng nguồn nước. Cột A của Bảng 2 giới hạn Amoni ≤ 6,0 mg/L, Tổng Nitơ ≤ 25 mg/L.
  • Tổng Phốt pho: chặt hơn khi nguồn tiếp nhận là hồ, đầm.

Cơ sở, dự án đã có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM, giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày 01/09/2025 được tiếp tục áp dụng QCVN 14:2008 đến hết 31/12/2031. Dự án mới, mở rộng hoặc nâng công suất sau mốc này phải áp dụng QCVN 14:2025 ngay. Việc quan trắc nước thải gửi cơ quan quản lý cũng phải do tổ chức có giấy chứng nhận dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện.

Kỹ thuật AOmax áp dụng: tích hợp ngăn thiếu khí (Anoxic) kết hợp hiếu khí (Aerotank) để khử Nitơ, cùng hệ châm dinh dưỡng và điều chỉnh pH tự động khi nguồn tiếp nhận yêu cầu xả thải theo Cột A.

Vì sao nên chọn AOmax Việt Nam lắp đặt xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư trọn gói?

Vận chuyển module composite xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư

  • Giá gốc tận xưởng sản xuất: trực tiếp gia công, không qua trung gian, giúp tối ưu từ 15% đến 20% chi phí so với đơn vị thương mại.
  • Thiết kế chuyên biệt cho khu dân cư: kiểm soát mùi hôi và độ ồn hiệu quả nhờ buồng xử lý kín và máy thổi khí Tohin Nhật Bản.
  • Tiết kiệm đến 40% diện tích mặt bằng: nhờ module FRP tích hợp công nghệ vi sinh dính bám, MBR hoặc MBBR.
  • Thi công nhanh, phủ sóng toàn quốc: lắp đặt hoàn thiện chỉ từ 3 đến 10 ngày sau khi hạ trạm, tùy công suất.
  • Bảo hành dài hạn: vỏ module đến 5 năm, thiết bị cơ điện 12–24 tháng, hỗ trợ kỹ thuật suốt vòng đời dự án.

>>> Xem thêm: Thi công hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chung cư uy tín

Liên hệ nhận báo giá xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư

Một giải pháp bền vững, đúng quy chuẩn pháp lý và tối ưu ngân sách là điều ban quản trị nào cũng cần. Gửi cho AOmax số căn hộ (hoặc số cư dân), mặt bằng và nguồn tiếp nhận nước thải, kỹ sư sẽ phản hồi dự toán chi tiết.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Câu hỏi thường gặp về báo giá xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư (FAQ)

Chi phí xử lý 1m3 nước thải sinh hoạt khu dân cư bằng module composite tốn bao nhiêu?

Với hệ 10–100 m³/ngày, chi phí đầu tư trọn gói khoảng 15–25 triệu đồng cho mỗi m³ công suất thiết kế; hệ nhỏ dưới 5 m³/ngày cao hơn, khoảng 35–55 triệu đồng/m³. Chi phí vận hành điện năng và hóa chất khoảng 2.500–4.500 đồng/m³ nước thải thực tế.

Hệ thống module của AOmax Việt Nam có đáp ứng được quy chuẩn mới QCVN 14:2025/BTNMT không?

Có. Module được tính toán dư tải và tích hợp chu trình khử Nitơ, Phốt pho, thiết kế để nước sau xử lý đạt cột quy chuẩn ghi trong hồ sơ môi trường của dự án (Cột A hoặc Cột B theo nguồn tiếp nhận), và được cam kết trong hợp đồng.

Báo giá trọn gói đã bao gồm chi phí đào móng và xây dựng hố đặt chưa?

Chưa. Báo giá tiêu chuẩn gồm thiết bị, module composite, vật tư kết nối, nhân công lắp đặt và nuôi cấy vi sinh. Phần đào đất, đổ bê tông lót móng tính riêng theo hiện trạng mặt bằng, hoặc AOmax cung cấp bản vẽ để chủ đầu tư tự thi công nhằm tiết kiệm chi phí.

Thời gian sản xuất và bàn giao trọn gói một trạm mất bao lâu?

Gia công module tại xưởng AOmax mất 7–15 ngày. Cẩu hạ trạm, đấu nối cơ điện và nuôi cấy vi sinh tại công trình mất khoảng 3–7 ngày; hệ lớn ghép nhiều module có thể kéo dài đến 10 ngày.

Danh mục Tin tức

Chi nhánh 2

Chi nhánh 1

0
Zalo
Hotline